THỜI TRANG
SỨC KHỎE
LÀM ĐẸP
CẨM NANG
New
cam-nang
Crôm cần cho sự chuyển hoá các glucid và lipid. Riêng đối với insulin, crôm tạo thuận lợi cho sự liên kết insulin liên kết với cơ quan thụ cảm của nó, do đó giúp cho sự đồng hoá đường glucose của các tế bào, tạo sự điều tiết tỷ lệ insulin trong máu, làm tăng tính nhạy cảm của các mô đối với insulin, bình thường và ổn định glycemic (tỷ lệ đường trong máu).
Crôm là nguyên tố vi lượng có tác dụng chống lại bệnh lý tiểu đường và giảm thiểu hàm lượng cholesterol có hại trong cơ thể. Nó còn là giải pháp giúp đề phòng những bệnh lý về tim mạch.
Chức năng hoạt động:
Crôm can thiệp vào việc tiêu thụ chất đường của cơ thể. Crôm còn tham gia vào việc ngăn ngừa sự giảm đường trong máu (đôi khi kèm theo cảm giác bất ổn cơ thể). Crôm kích thích hoạt động của insuline, loại hormon giúp tiêu thụ thành phần glucose trong những tế bào để dự trữ hoặc sản sinh năng lượng cho cơ thể. Nó còn hỗ trợ hoạt động của tuyến tuỵ trong việc sản sinh insuline. Hơn thế, crôm tác động đến sự chuyển hoá của chất béo bằng việc đốt cháy lipit, giảm lượng cholesterol có hại trong cơ thể cũng như ngừa béo phì và các bệnh lý về tim mạch, chứng xơ vữa động mạch.
Liều lượng sử dụng:
cơ thể cần dung nạp từ 0,05mg đến 0,07mg crôm/ngày. Nguyên nhân thiếu hụt crôm trong cơ thể có thể do chế độ ăn thiếu cân bằng, ăn nhiều thực phẩm có đường và có nguồn gốc từ bột trắng vì được chế biến theo hình thức công nghiệp. Lượng cholesterol trong máu gia tăng và những sự cố về chuyển hoá đường trong cơ thể là biểu hiện thường gặp của việc thiếu hụt crôm. Nói chung, bạn cần cảnh giác trước những triệu chứng bất thường như, thèm ăn ngọt quá độ, mệt mỏi và mất tập trung, tăng insuline, có gluxit trong nước tiểu (chứng tiểu ra glucosa), tăng hàm lượng tryglycéride và cholesterol trong máu
Thực phẩm chứa nhiều crôm:
gan bê và các loại gia cầm, gia vị, ngũ cốc các loại chưa qua tinh chế và cải xoong. Hãy ăn những thực phẩm chứa nhiều crôm ít nhất 1 lần/tuần. Ngoài ra, còn có trứng, men bia, hạt đậu nành và mầm yến mạch cũng chứa nhiều crôm.
Để bổ sung Crom cho cơ thể bạn có thể sư dụng viên uống bổ sung vi lượng Beres Plus giúp bổ sung các vi lượng, khoáng chất, sắt, crom... cho cơ thể khỏe mạnh và chống lại tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng cho cơ thể
Miễn dịch là khả năng phản ứng của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Khi đáp ứng miễn dịch bị suy giảm như do già yếu, dinh dưỡng kém, bệnh tật... cần dùng thuốc tăng cường miễn dịch.Hệ miễn dịch gồm các yếu tố miễn dịch cytokin, interleukin... điều tiết tế bào miễn dịch (qua sự kích hoạt, ức chế). Cơ thể đáp ứng miễn dịch bằng cách: tiết ra kháng thể đặc hiệu trung hòa khả năng gây nhiễm khi vi sinh chưa thâm nhập vào tế bào hoặc tiết ra kháng thể đặc hiệu tiêu diệt vi sinh khi mới sơ nhiễm.
Vaccin chủ động tạo ra miễn dịch
- Vacin chống ung thư: tổng hợp ra một phân tử, rồi gắn vào bề mặt chất chỉ điểm đặc hiệu của một loại tế bào ung thư nhất định làm cho bề mặt phân tử ấy có hình thái giống với bề mặt tế bào ung thư. Dùng nó như một kháng nguyên nhân tạo để điều chế vaccin. Ví dụ, vaccin chống ung thư phổi (Cima Vax EGF- Cuba, 2007), vaccin chống ung thư nguyên bào xốp đa hình thái (GMB - Mỹ, 1998) đều làm tăng miễn dịch bằng cách tạo ra các kháng thể đặc hiệu chống ung thư (làm chậm sự tiến triển, nâng cao chất lượng, kéo dài thời gian sống cho người bệnh).
- Vacin chống ung thư: tổng hợp ra một phân tử, rồi gắn vào bề mặt chất chỉ điểm đặc hiệu của một loại tế bào ung thư nhất định làm cho bề mặt phân tử ấy có hình thái giống với bề mặt tế bào ung thư. Dùng nó như một kháng nguyên nhân tạo để điều chế vaccin. Ví dụ, vaccin chống ung thư phổi (Cima Vax EGF- Cuba, 2007), vaccin chống ung thư nguyên bào xốp đa hình thái (GMB - Mỹ, 1998) đều làm tăng miễn dịch bằng cách tạo ra các kháng thể đặc hiệu chống ung thư (làm chậm sự tiến triển, nâng cao chất lượng, kéo dài thời gian sống cho người bệnh).
- Vaccin phòng vi sinh: là vi sinh được giảm hoạt lực hay gen kháng nguyên chiết từ vi sinh khi tiêm vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ nhận diện, ghi nhớ kháng nguyên và sản xuất ra kháng thể đặc hiệu. Đây là cách chủ động tạo ra miễn dịch.
Thuốc tăng cường miễn dịch
- Một số nguyên tố vi lượng: có vai trò tăng cường miễn dịch, ví dụ: kẽm có trong thành phần của 80 loại enzym trong cơ thể, giúp tăng trưởng, làm cơ thể mạnh lên, từ đó tăng đáp ứng miễn dịch. Kẽm cùng với vitamin A, B6, E giúp tuyến ức (thymus) tăng khả năng miễn dịch. Khi thiếu kẽm (dưới 70mcg/100ml máu) trẻ sẽ bị thấp, nhẹ cân, dễ bị bệnh, cần bổ sung kẽm đến ngưỡng. Hay selen cũng là vi chất tham gia vào nhiều quá trình sinh học, trong đó có quá trình điều khiển tổng hợp globulin miễn dịch, chống gốc tự do. Thiếu selen sẽ suy giảm miễn dịch, dễ bị bệnh.
- Một số vitamin: Có 80 bệnh liên quan đến gốc tự do và 100 loại hóa chất tích tụ trong mỡ làm suy giảm miễn dịch. Một số vitamin E, C, beta-caroten có tính năng chống gốc tự do nên tăng cường miễn dịch. Vitamin C tan trong nước, khử gốc tự do ngay khi chúng ở tại dịch ngoài tế bào.Vitamin E, beta-caroten tan trong dầu, khử gốc tự do tại màng lipid của tế bào. Mỗi loại còn có cơ chế riêng: beta-caroten trực tiếp làm tăng tế bào T của hệ miễn dịch nên tăng sự sản xuất kháng thể. Vitamin C có chức năng tạo miễn dịch, đồng thời tham gia vào nhiều chức năng hoạt động (sinh năng lượng, trung hòa chất độc, tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh, tăng hấp thu canxi, sắt..) làm cơ thể mạnh lên, tăng đáp ứng miễn dich.
- Một số nguyên tố vi lượng: có vai trò tăng cường miễn dịch, ví dụ: kẽm có trong thành phần của 80 loại enzym trong cơ thể, giúp tăng trưởng, làm cơ thể mạnh lên, từ đó tăng đáp ứng miễn dịch. Kẽm cùng với vitamin A, B6, E giúp tuyến ức (thymus) tăng khả năng miễn dịch. Khi thiếu kẽm (dưới 70mcg/100ml máu) trẻ sẽ bị thấp, nhẹ cân, dễ bị bệnh, cần bổ sung kẽm đến ngưỡng. Hay selen cũng là vi chất tham gia vào nhiều quá trình sinh học, trong đó có quá trình điều khiển tổng hợp globulin miễn dịch, chống gốc tự do. Thiếu selen sẽ suy giảm miễn dịch, dễ bị bệnh.
Các thuốc này có tác dụng tăng cường miễn dịch bằng cách tăng các chức năng hoạt động chung của cơ thể, làm cho cơ thể mạnh lên, từ đó tăng đáp ứng miễn dịch hoặc hoạt hóa các cytokin, interleukin làm cho tế bào miễn dịch tiết ra nhiều kháng thể.
- Interferon: là cytokin tự nhiên, điều tiết miễn dịch bằng cách tăng hoạt tính đại thực bào, tăng tính độc hại tế bào đặc thù của tế bào miễn dịch đối với các tế bào đích và chống virut, chống ung thư bằng cách ức chế sự sao chép virut, ngăn chặn sự nhân đôi, chống tăng sinh tế bào. Các interferon sinh tổng hợp giống như interferon tự nhiên, dùng để tăng miễn dịch chống virut (như trong điều trị viêm gan B mạn, viêm gan C mạn); ngăn cản sự phát triển ung thư (như trong điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy, bệnh đa u tủy xương…).
- Dược thảo có tác dụng tăng cường miễn dịch: các loại thực phẩm như tỏi, hành, kinh giới rất giàu chất flavonoid và giúp ngăn ngừa sự phát triển của các siêu vi trong cơ thể và sự tạo các gốc tự do. Tỏi đã được sử dụng như một gia vị và “thuốc” có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng siêu vi trùng và ký sinh trùng cùng với tác dụng tăng sức đề kháng, rất hiệu quả trong các bệnh cảm cúm, viêm nhiễm đường hô hấp, ho gà... và đã được chứng minh là có tác dụng tăng số lượng tế bào miễn dịch T- killer tự nhiên. Kinh giới đã được nhân dân ta sử dụng từ bao đời nay làm thuốc giải cảm, giảm sốt, chống dị ứng.
Dùng thuốc như thế nào?
Đối với các vitamin và khoáng chất nên bổ sung bằng thực phẩm: ăn nhiều rau xanh, hoa quả…). Chỉ bổ sung bằng thuốc cho những cơ thể bị thiếu các chất này. Vì nếu bổ sung thừa sẽ gây nên các hậu quả do thừa các chất đó hoặc sẽ gây rối loạn trong cơ thể. Ví dụ, thừa canxi thai nhi sẽ bị cốt hóa, canxi đọng ở thận gây sỏi thận, đọng ở mạch máu góp phần gây xơ vữa mạch máu và nguy cơ tăng huyết áp; đọng ở vỏ não (ở người già trên 70 tuổi) góp phần gây nguy cơ mắc hội chứng Alzheimer.
Đối với các interferon chỉ dùng khi thật cần thiết, dùng đúng thời điểm. Ví dụ, chỉ dùng interferon khi virut viêm gan B đang sinh sôi, có dấu hiệu lâm sàng; chứ không dùng khi cơ thể đã có đủ miễn dịch tự nhiên, khống chế làm cho virut nằm im, không sinh sôi, không có triệu chứng lâm sàng.
Ngoài ra có thể tăng hệ miễn dịch
cho cơ thể bạn cũng có thể bổ sung thêm viên uống bổ sung vi lượng Beres Plus
cho cơ thể. Giúp cơ thể khỏe mạnh hơn đẩy lùi bệnh tật
Con của em sinh ra nhẹ cân, lớn lên bị thấp còi, xin hỏi có cách nào để giúp cháu tăng cân và cao khỏe không?
Ngoài ra bé nhà em hay mắc các bệnh về đường hô hấp như ho, viêm mũi họng, viêm phế quản. Từ lúc mới sinh bé được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Giờ bé đã 5 tuổi, bệnh tật thưa dần nên em cũng bớt lo. Xin bác sĩ cho lời khuyên về dinh dưỡng để bé không bị suy dinh dưỡng, thấp còi mà trở nên cao khỏe hơn. (Thúy).
Ngoài ra bé nhà em hay mắc các bệnh về đường hô hấp như ho, viêm mũi họng, viêm phế quản. Từ lúc mới sinh bé được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Giờ bé đã 5 tuổi, bệnh tật thưa dần nên em cũng bớt lo. Xin bác sĩ cho lời khuyên về dinh dưỡng để bé không bị suy dinh dưỡng, thấp còi mà trở nên cao khỏe hơn. (Thúy).
Trả lời:
Chào bạn,
Đối với trẻ ở độ tuổi con của bạn cần có một chế độ ăn chuẩn giúp không bị suy dinh dưỡng thấp còi như sau:
- Ngày ăn 3 bữa chính, nên duy trì đúng giờ, cụ thể 7h, 11h30, 17h30. Khầu phần có đầy đủ 4 nhóm thực phẩm trong mỗi bữa ăn gồm bột đường, đạm, béo, rau củ quả. Thức ăn phải đa dạng, chú ý cho bé ăn nhiều rau để có các vitamin bảo vệ và đủ lượng chất béo cần thiết (5-10 g mỗi bữa) giúp bé tăng cân đều.
- Mỗi ngày bé cần được uống thêm 600-700 ml sữa. Nếu cháu thiếu cân và thiếu chiều cao so với chuẩn 5 tuổi thì nên chọn sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giúp bé phát triển nhanh bắt kịp đà tăng trưởng.
- Bên cạnh chế độ dinh dưỡng phù hợp cần chú ý cho bé ngủ đủ giấc, ngủ sớm trước 22h đêm để cơ thể tiết hormone tăng trưởng mức tối đa, giúp bé tăng chiều cao tốt.
- Bé cũng cần được vận động 30-60 phút mỗi ngày. Tốt nhất là vận động ngoài trời giúp hấp thu vitamin D tốt hơn, giúp tăng cao, vận động còn giúp bé ăn ngon, ngủ sâu, tăng cường đề kháng.
- Hàng tháng bạn cần đưa cháu đến bác sĩ kiểm tra cân nặng và chiều cao để có thể can thiệp kịp thời nếu bé chậm tăng cân và chậm tăng chiều cao. Trẻ ở tuổi này mỗi tháng cần tăng trung bình 100-200 g, mỗi năm cần tăng 5-7 cm chiều cao.
Thân ái.
Sắn (khoai mì) phổ biến ở Việt Nam song ít người biết trong sắn có độc chất là acid cyanhydric có thể dẫn đến ngộ độc, thậm chí tử vong.
Người dân thường luộc hoặc hấp củ sắn; lá sắn dùng để muối chua… Theo tiến sĩ Lâm Quốc Hùng, Cục An toàn Thực phẩm, Bộ Y tế, trong sắn chứa lượng acid cyanhydric (HCN) đáng kể. Hàm lượng độc chất HCN trong khoai mì cao hay thấp phụ thuộc vào giống sắn. Sắn đắng, sắn cao sản chứa HCN cao hơn sắn ngọt. Ngoài ra chất này có nhiều ở vỏ củ, lõi củ; ở lá cao hơn củ 3-5 lần…
Hàm lượng HCN cao vào cơ thể người sẽ gây ngộ độc. Liều gây độc cho một người lớn là 20 mg HCN, liều gây chết người 50 mg HCN cho mỗi 50 kg thể trọng. Chất độc này khiến hồng cầu không hấp thu được oxy, nạn nhân rơi vào trạng thái suy hô hấp, khó thở. Chỉ sau 1-3 giờ, người ăn đã có khả năng biểu hiện ngộ độc.
Năm 2014, khoa Nhi Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhi Trung ương (Hà Nội) tiếp nhận một số trẻ bị ngộ độc sắn, nhập viện trong tình trạng nguy kịch, hôn mê. Nguyên nhân là do trẻ ăn loại sắn cao sản, nhiều nhựa vốn chuyên dùng làm thức ăn cho gia súc. Năm 2005, một bé gái 4 tuổi tại Bình Thuận tử vong vì ngộ độc sắn.
Các biểu hiện chính khi ngộ độc chất này gồm buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và ỉa chảy; ù tai, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi chân tay, đi không vững; nặng hơn thì co giật, hôn mê; khó thở, suy hô hấp cấp, xanh tím, giảm huyết áp, tăng nhịp tim... Nếu bệnh nhân không được cấp cứu, điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Các biện pháp sơ chế, chế biến như xay nghiền, lọc bột, ngâm, luộc kỹ, ủ chua có thể loại bỏ phần lớn HCN trong sắn. Để tránh ngộ độc sắn, người dân chú ý:
- Không sử dụng sắn đắng, sắn cao sản (cả củ và lá) để chế biến thức ăn vì chứa hàm lượng HCN cao.
- Nghi ngờ sắn độc, tuyệt đối không sử dụng để ăn.
- Khi sơ chế, củ sắn cần gọt, bóc vỏ kỹ, rửa ngâm nước sạch, luộc mở vung và nấu chín kỹ trước khi ăn. Lá sắn cần ngâm nước, rửa sạch, muối chua hoặc luộc thật kỹ trước khi ăn.
- Khi ăn cảm giác sắn có vị đắng thì không nên ăn.
Với những người không may bị ngộ độc sắn thì cần tiến hành sơ cứu kịp thời. Trước hết nhanh chóng loại trừ tác nhân ngộ độc bằng gây nôn; cho bệnh nhân uống dung dịch đường (tốt nhất là đường glucosa 30-50%) và chuyển đến cơ sở điều trị gần nhất.
Phương pháp thanh lọc với các nguyên liệu như tinh dầu bạc hà, chanh tươi, bột ớt cayenne giúp thận khỏe, thải độc tố hiệu quả.
Theo Healthylifetricks, phương pháp thanh lọc cơ thể, thải độc tố được gọi là The Master Cleanser được khởi xướng vào năm 1940 bởi Stanley Burroughs. Đến nay phương pháp này vẫn phổ biến và được ứng dụng rộng rãi.
Theo Healthylifetricks, phương pháp thanh lọc cơ thể, thải độc tố được gọi là The Master Cleanser được khởi xướng vào năm 1940 bởi Stanley Burroughs. Đến nay phương pháp này vẫn phổ biến và được ứng dụng rộng rãi.
Stanley cho rằng hầu hết các vấn đề về da, tóc, vóc dáng, sức khỏe… đều bắt nguồn từ việc thận quá tải. Thận làm việc thường xuyên duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể, điều chỉnh hệ thống miễn dịch và lọc chất bẩn. Nếu thận không khỏe chất thải độc hại sẽ không được loại bỏ mà sẽ hấp thụ ngược lại vào cơ thể. Lối sống hiện đại với nhiều nguy cơ về sức khỏe như môi trường ô nhiễm, thức ăn không hợp vệ sinh khiến cơ thể tích trữ quá tải chất bẩn. Các dấu hiệu cơ thể cần thanh lọc như trạng thái lâng lâng khó tập trung, trí nhớ suy giảm, lo lắng, mệt mỏi, nước tiểu có màu vàng sậm đi kèm các triệu chứng ở đường tiêu hóa như đầy hơi, tiêu chảy, táo bón.
Công thức thải độc bên dưới sẽ hạn chế tình trạng cơ thể mất sức như việc thanh lọc Master Cleanser nguyên bản. Bạn vẫn duy trì chế độ ăn uống bình thường, bổ sung nước thanh lọc trong khoảng thời gian nhất định.
Công thức thải độc:
Công thức 1: 5 g bột ớt cayenne, 10 ml syrup lá phong, nửa quả chanh tươi, 300 ml nước, giữ ấm.
Công thức 2: 10 giọt tinh dầu bạc hoặc chanh, nước ép từ một quả chanh hòa cùng 300 ml nước ấm.
- Chia phần nước thành 5-8 cốc nhỏ và uống dần trong ngày, trước và sau bữa ăn 30 phút. Ngoài ra nên kết hợp uống nhiều nước lọc xen kẽ trong ngày để quá trình detox diễn ra thuận lợi
- Trong quá trình detox ăn các bữa như bình thường nhưng hạn chế đồ tinh bột, chất đường, đồ chiên rán, tăng cường ăn rau, củ.
- Duy trì chế độ này trong ít nhất 10 ngày và nhiều nhất 16 ngày để đạt hiệu quả tối ưu. Nên dừng lại khoảng 2 tuần trước khi có kế hoạch thanh lọc tiếp theo.
Subscribe to:
Posts (Atom)
Tin Nổi Bật
-
Nếu coi tế bào như một nhà máy thì trung tâm mỗi tế bào là vị trí của máy phát điện, nơi chất dinh dưỡng như đường, protein, chất béo luân ...
-
Crôm cần cho sự chuyển hoá các glucid và lipid. Riêng đối với insulin, crôm tạo thuận lợi cho sự liên kết insulin liên kết với cơ quan thụ...
-
Kẽm là một trong các vi lượng không thể thiếu đối với sức khỏe. Đặc biệt, việc cơ thể thiếu kẽm sẽ làm giảm ham muốn, đồng thời giảm số lư...
-
Miễn dịch là khả năng phản ứng của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Khi đáp ứng miễn dịch bị suy giảm như do già yếu, dinh dưỡng kém, b...
-
Khoáng chất là thành phần cấu tạo của xương, răng, tế bào mềm, cơ bắp, máu, tế bào thần kinh. Nói chung, khoáng có vai trò quan trọng duy t...
-
Chất khoáng là một trong sáu loại chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống. Điều quan trọng để phân biệt giữa chất khoáng và một chất hoá học ...
-
Khoáng chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển bình thường của cơ thể và cần phải được cung cấp đầy đủ từ thức ăn mà ta tiêu thụ mỗ...
-
Thiếu khoáng chất là tình trạng mà nồng độ trong cơ thể của một khoáng chất nào đó thiết yếu cho sức khỏe con người thấp hơn mức bình ...
-
Trong cuộc sống, ai cũng có thể bị stress , từ những doanh nhân, công chức, nhân viên văn phòng, cho đến sinh viên, học sinh - những người ...
-
Ăn nhiều sẽ giúp bạn tăng cân nhưng đối với những người có cơ thể kém hấp thụ, dù ăn nhiều và đủ chất nhưng việc chuyển hóa dinh dưỡn...








